演説

昔、ロン先生から頂いた資料を使っております。

その時は、あまり勉強しなかったですが。。。

この資料はどのように大切であるか分かったきました。

ロン先生、いろいろとありがとうございました。

皆さん、必要に応じてどうぞお使いください。

そして、コメントやご意見があれば、気軽に連絡願います。

毎日、少しずつ纏めてアップロードするつもりです♪

————————————————————————————

演説の始まり

1.親愛なる皆様。親愛なる友人の皆様。

2.敬愛なる会長

3.尊敬する議長

4.ご出席の皆様。 シンポジウムご出席の代表の皆様

5.敬愛なるボ・バン・キエト首相閣下

6.日本国特命全権大使。。。閣下

7.只今ご紹介いただきました。。。でございます。

8.ご参加の皆様。本日、ベトナム日本祭りの一環行事でありますハノイ外国語大学主催「日本とベトナムの文化」シンポジウムに列席し、ご挨拶できますことは大変な光栄でございます。

9.ご出席の皆様、今日は、お暑い(お忙しい。。)ところをお集まりいただきまして、ありがとうございます。

10.今日、ここで皆様とお会いできたことをよろしく思っております。

11.本日の式典にご出席いただき誠にありがとうございます。

12.お忙しいところをお出くださいましてありがとうございます。

お忙しいところを時間を割いていただきましてありがとうございます。

13.まず最初に、この重要な会議で演壇に立つ機械を与えてくださった議長と組織委員会に対し、心から感謝の意を表明します。

14.ここでお話をする機械を与えていただき、議長をはじめ主催者の皆様に厚くお礼申し上げます。

15.親愛なる皆様に友好の挨拶を送ります。

16.本日、私にこの様な機会を与えてくださったNGUYENVANMINH所長代行はじめ関係者の方々に厚くお礼申し上げます。

演説の終わり

1. Xin cảm ơn quý vị đã chú ý lắng nghe

ご静聴ありがとうございました。

ご静聴を感謝します。

2. Cuối cùng, tôi xin được kết thúc bài phát biểu của mìnhở đây và chúc cho nền kinh tế và đời sống nhân dân Việt nam ngày càng thịnh vượng

最後に、ベトナム経済の発展と国民の福祉の向上を念願し、私の講演を終わらせていただきます。

3. Chúc sức khỏe quý vị đại biểu, chúc hội thảo thành công rực rỡ

代表の皆様のご健勝とこのシンポジウムの偉大な成功を祈ります。

4. Chúc quan hệ giữa nhân dân hai nước Nhật bản và việt nam ngày càng phát triển

ベトナム日本両国の国民の関係が今後ますます発展することをお祈りしております。

5. Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn đối với các vị trong ban tổ chức đã làm hết sức mình tổ chức cuộc hội thảo này.

最後に、本シンポジウム開催のために、尽力された実施委員会の方々に感謝の意を送りたいと思います。

6. Tôi mong muốn được góp phần nhỏ bé của mình cho việc thúc đẩy sự giao lưu giữa nhân dân hai nước, nhất là trong lĩnh vực văn hoá và kinh tế.

私も微力ながら、両国の国民間の交流、特に文化、経済の交流を強化するのにお役に立ちたいと考えております。

7.Cuối cùng, chúng tôi xin chân thành cảm ơn các diễn giả, Chính phủ Việt nam, các vị trong Đại sứ quán, các bộ, các đoàn thể và các công ty đã hợp tác, giúp đỡ cho buổi hội thảo ngày hôm nay.

最後に、本シンポジウムに参加していただいた講師の方々、ベトナム政府、大使館の皆様、ご後援の各省、諸団体、ご協賛を頂いた企業の方々に厚くお礼申し上げます。

8.Chúng tôi hết sức hy vọng rằng chuyến thăm lần này sẽ góp phần thúc đẩy hơn nữa sự phồn vinh của hai nước chúng ta.

この訪問が両国の更なる繁栄に寄与することを願ってやみません。

9. Để thay cho lời chào tạm biệt, tôi xin một lần nữa đề nghị các vị tiếp tục giúp đỡ chúng tôi trong quá trình làm việc từ nay về sau.

今後ともよろしくお引き立てのほど重ねてお願い申し上げ、挨拶に変えてさせていただきます。

10. Rất mong tiếp tục nhận được sự giúp đỡ của các vị dành cho công ty chúng tôi.

どうぞ今後とも、当社(当校、当センター)へのご支援のほどをよろしくお願いいたします。

11. Chúc sự thành công của dự án liên doanh này, chúc sức khỏe của quý vị, chúc quan hệ nhật Việt ngày càng phát triển.

今回の合弁事業の成功と各位のご健勝、日越関係の益々の発展を祈念(きねん)いたします。

12. Để kết thúc bài phát biểu của mình, tôi xin một lần nữa cảm ơn các vị đã hợp tác với chúng tôi từ trước tới nay, đồng thời rất mong tiếp tục nhận được những ý kiến hướng dẫn và sự ủng hộ hơn nữa của quý vị.

関係者の皆様に今までのご協力を感謝するとともに、改めて今後のご指導や一層のご声援をお願いして、私の挨拶をいたします。

13. Tôi hy vọng rằng qua việc thực hiện dự án này, các bạn Việt nam sẽ hiểu rõ hơn về Nhật bản, và quan hệ hữu nghị hợp tác giữa hai nước ngày một phát triển.

本プロジェクトの実施を通じて、ベトナム国民の皆様が、日本についての正しい理解を深められ、両国の友好と協力関係が一段と発展することを期待してやみません。

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s


%d bloggers like this: